Tin tức | KẾ TOÁN THỰC HÀNH
KẾ TOÁN CẦN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT SỐ LIỆU TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN TRƯỚC KHI LẬP BCTC - theo TT 133
Thứ hai, 27/11/2017, 14:17 GMT+7 | Xem: 547

 KẾ TOÁN CẦN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT SỐ LIỆU TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN TRƯỚC KHI LẬP BCTC - theo TT 133

1. Tài khoản loại 1 và loại 2
Các tài khoản loại 1 và loại 2 không có số dư bên có. Trừ một số TK 214 (Khấu hao), TK 229 (các khoản dự phòng).
2. Tài khoản loại 3 và loại 4
Các tài khoản loại 3 và loại 4 không có số dư bên nợ. Trừ một số TK 352 (Dự phòng phải trả), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), TK 333 ( Thuế và các khoản phải nộp nhà nước mở chi tiết cho từng loại thuế) …
3. Tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không có số dư.
4. Tiền mặt và ngân hàng
Quỹ tiền mặt TK 111 không âm, kể cả không âm gia đoạn
TK 112 chi tiết từng ngân hàng phải khớp với số dư cuối kỳ trong sổ phụ từng ngân hàng.
5. Các tài khoản công nợ và tiền vay
a) Các khoản Công nợ
Các TK là công nợ : 131, 331… Có thể có số dư cả 2 bên ( Vừa nợ, vừa có)
Cách kiểm tra: ( Vào bảng tổng hợp của từng loại công nợ đối chiếu với TK công nợ trên bảng cân đối TK : 131, 141, 138, 331.. Số tiền bên dư nợ của bảng tổng hợp = Số tiền bên dư nợ của tài khoản công nợ tương ứng trên bảng cân đối tài khoản , và kiểm tra số tiền dư có tương tự.
Số chi tiết công nợ của khách hàng hoặc nhà cung cấp phải khớp với từng khách hàng hoặc nhà cung cấp được tổng hợp trên bảng tổng hợp công nợ phải thu hoặc công nợ phải trả
b) Các khoản vay TK 341
+Tài khỏan này không có dự nợ. Bạn nên kiểm tra cả số phát sinh và số dư cuối kỳ xem:
+Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.
+Những trường hợp vay cá nhân, cần làm thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ.
+ Nếu không thực hiện trả lãi từng tháng thì phải hạch toán tiền lãi vay vào chi phí và đưa treo vào TK 335 chi phí phải trả
+ Khi trả tiền lãi cho cá nhân thì phải tính thuế TNCN 5% khấu trừ đi trước khi trả tiền lãi


6. Kiểm tra các loại thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN
a) Thuế đầu ra:
Nếu trong tháng/quý phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 trên bảng PS CĐTK= chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng 12 hoặc quý 4 của năm và cộng thêm số thuế các kỳ trước còn nợ chưa nộp (nếu có)
b) Thuế đầu vào:
Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 133, số dư Cuối Kỳ Nợ 133 trên bảng PS SĐTK = chỉ tiêu [43] của tháng 12 hoặc quý 4 của năm. ( Đây là trường hợp hóa đơn đầu vào kê đúng của tháng hoặc của quý và không bỏ sót hóa đơn).
Trường hợp: Hóa đơn đầu vào kê không đúng kỳ kê khai thì Chỉ tiêu 43 của tờ khai không khớp với số dư nợ TK 133 trên bảng PS do vậy phải ghi trú để giải trình.
c) Thuế TNDN
+Thuế TNDN nếu đã tạm nộp trong kỳ mà nộp thừa thì có dư nợ TK 3334.
+Nếu số thuế TNDN tạm nộp trong kỳ còn thiếu, thì dư có TK 3334.
+Số thuế TNDN đã nộp trong năm (nếu có ) bằng với chỉ tiêu E trên tờ khai quyết tóan thuế TNDN, mẫu 03/TNDN.
+Kiểm tra số phát sinh có của TK 3334 trong kỳ có đúng với chỉ tiêu D trên tờ khai quyết tóan thuế TNDN, mẫu 03/TNDN.
d) Thuế TNCN
+Thuế TNCN đã tính đúng tính đủ chưa, có khớp với số thuế phải nộp trên tờ khai Quyết tóan thuế TNCN không.
7. Các tài khoản kho
Các TK về kho: 152, 153, 155, 156, 157 phải khớp với thành tiền tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ của bên báo cáo Tổng hợp nhập xuất tồn kho.
+ Số dư nợ đầu kỳ trên bảng CĐPS TK 152, 153,155,156, 157 = Tồn đầu kỳ 152, 153 155,156, 157 ở bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
+Số PS nợ trên bảng CĐPS TK 152, 153,155,156 , 157= Tổng Nhập trong kỳ 152, 153,155,156, 157 ở bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
+Số PS Có trên bảng CĐPS TK 152, 153,155,156 , 157= Tổng Xuất trong kỳ 152,155,156, 157 ở bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
+Số dư nợ cuôi kỳ trên bảng CĐPS TK 152, 153,155,156 , 157= Tổng Tồn cuối kỳ 152,155,156, 157 ở bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
* Lưu ý:
Kho không được để âm ( Kiểm tra kỹ kể cả âm giai đoạn) .
Khi phát hiện âm cần kiểm tra các bước sau:
+ Hàng xuất bán đã có đầu vào nhập kho chưa?
+ Xuất kho có bị nhầm mã HH, VT, TP từ loại này sang loại khác không?
+ Kiểm tra xuất nhập có chỗ nào sai sót không?
DV như khi hạch toán nếu quên không chọn mã kho để nhập vào , hoặc chọn nhầm kho.
+ Kiểm tra định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa? Xuất sai, vượt ĐM có thể dẫn đến âm kho và giá thành không chính xác.
+ Tính giá thành lưu ý tới các khỏan phân bổ và chi phí dở dang.
+ Trước khi kết chuyển giá vốn ,thì phải đảm bảo hàng hóa, vật tư phải không được âm kho, nhất là âm gia đoạn mà không phát hiện ra thì giá vốn chạy sẽ bị sai, hoặc giá vốn sẽ không cập nhật được.
+ Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán.
+ Đến 31/12 lập trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nếu giá trị thuần của hàng hóa thấp hơn giá trị thường. Hoặc hàng hóa đã chuẩn bị hết hạn sử dụng ...
8. Chi phí SXKD dở dang TK 154:
+ DN SX sản phẩm : Phải khớp với số dở dang cuối kỳ trên bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.
+ DN Dịch vụ : Phải khớp với số dở dang cuối kỳ trên bảng tổng hợp tính giá thành Dịch vụ.
+ DN xây dựng lắp đặt : Phải khớp với số dở dang cuối kỳ trên bảng tổng hợp tính giá thành công trình.
9. CP Phân bổ chi phí trả trước ( Lập bảng để theo dõi cho từng loại chi phí)
Nên chia : 2421 : Chi phí trả trước , 2422: Chi phí CCDC để dễ theo dõi và đối chiếu
+ Chi phí trả trước:
TK 2421: chi phí trả trước phải khớp với tổng giá trị còn lại trên bảng phân bổ TK 2421
+ Chi phí CCDC:
TK 2422: Chi phí CCDC phải khớp với tổng giá trị còn lại trên bảng phân bổ TK 2422
10. Phân bổ khấu hao :
Cần đối chiếu cả TK 211 và 214 với Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, với những chỉ tiêu sau:
+ Số lần phân bổ khấu hao.
+ Phát sinh tăng TSCĐ nếu có.
+ Phát sinh giảm TSCĐ nếu có.
+ Dư nợ TK 211 phải khớp với nguyên giá của TSCĐ tại Bảng phân bổ khấu hao.
+ Phát sinh có của TK 214 và dư có của TK 214 phải khớp với số khấu hao trong kỳ và khấu hao lũy kế.
Lấy số dư nợ TK 211 - Số dư có TK 214, phải khớp với tổng giá trị còn lại bên bảng tính khấu hao TK 214.
11. Chi phí tiền lương Tài khoản 334:
Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập phải trả trả ở Bảng lương trong kỳ (Lương cơ bản +phụ cấp lương gắn với hiệu quả công việc + Phụ cấp các loại ...) của 12 tháng tiền cộng lại.
Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán ( phần chi từ TK 111/112 + các khoản giảm trừ ( các loại bảo hiểm tổng 10,5% + thuế TNCN ...) của 12 tháng tiền lương cộng lại.
Nên làm một bảng tổng hợp lương của 12 tháng cộng lại sau đó đối chiếu với bảng tổng hợp này là chính xác nhất.
12. Hạch toán thuế môn bài:
Nếu quên chưa hạch toán thuế môn bài ,thì tiền thuế đã nộp trên TK 3338 sẽ có số dư nợ
13. Kết chuyển lãi - lỗ của năm trước
Mục đích kết chuyển lỗ là để nhìn rõ lãi lỗ của năm hiện tại trên bảng cân đối tài khoản.
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ 4211: lợi nhuận chưa phân phối năm trước
+ 4212: lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Để xác định được lợi nhuận chưa phân phối năm trước các bạn sẽ dựa vào số dư TK 4212 trên cân đối số phát sinh của năm trước, cụ thể là:
+ Nếu TK 4212 có số dư bên nợ => Doanh nghiệp Lỗ
Kết chuyển lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
+ Nếu TK 4212 có số dư bên có => Doanh nghiệp lãi
Kết chuyển lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
14. Sổ nhật ký chung:
Tổng Số phát sinh (Nợ, Có) trên sổ nhật ký chung= Tổng số PS (Nợ, Có) Trên bảng cân đối tài khoản.
15. Kiểm tra sổ cái với bảng cân đối tài khoản
+ Số dư nợ đầu kỳ trên sổ cái của các TK loại 1, loại 2 = Số dư nợ đầu kỳ TK loại 1, loại 2 trên bảng CĐTK, trừ TK công nợ lưỡng tính
+ Số dư có đầu kỳ trên sổ cái của các TK loại 3, loại 4 = Số dư có đầu kỳ TK loại 3, loại 4 trên bảng CĐTK, trừ TK công nợ lưỡng tính
+ Tổng số PS ( Nợ, có) trên số cái của các TK từ loại 1 đến loại 9 = Tổng số PS ( Nợ, có) của các TK từ loại 1 đến loại 9 trên bảng CĐTK
+ Số dư nợ cuối kỳ trên sổ cái của các TK loại 1, loại 2 = Số dư nợ cuối kỳ TK loại 1, loại 2 trên bảng CĐTK, trừ TK công nợ lưỡng tính
+ Số dư có cuối kỳ trên sổ cái của các TK loại 3, loại 4 = Số dư có cuối kỳ TK loại 3, loại 4 trên bảng CĐTK, trừ TK công nợ lưỡng tính
16. Kiểm tra bảng PS cân đối tài khoản:
Tổng số dư nợ đầu kỳ = Tổng số dư có đầu kỳ
Tổng PS Nợ trong kỳ = Tổng PS có trong kỳ
Tổng số dư nợ cuối kỳ = Tổng số dư có cuôi kỳ
17. Khi lập bảng CĐKT các bạn cần nhớ các điều cơ bản sau:
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: Tài sản và nguồn vốn
Số liệu để lên bảng cân đối kế toán thì căn cứ vào các Loại Tài khoản đã được đã được chia ở trên:
* Phần Tài sản được lấy từ số dư bên nợ cuối kỳ trên bảng cân đối tài khoản của các loại TK sau:
+ TK Loại 1 và loại 2 .
+ Tài khoản loại 3 ( Nếu có số dư nợ)
Riêng các Tài khoản khấu hao , TK dự phòng được lấy từ số dư bên có và ghi âm vào phần TS.
* Phần Nguồn vốn được lấy từ số dư bên có cuối kỳ trên bảng cân đối tài khoản của các loại TK sau:
+ TK Loại 3 và loại 4 .
+ Tài khoản Loại 1 ( Là TK công nợ nếu có số dư có)
• Lưu ý:
+ Các TK từ loại 5 đến loại 9 vì không có số dư nên không lên bảng cân đối kế toán và số liệu phát sinh được thể hiện trên bảng kết quả hoạt động SXKD.
+ Khi in, hoặc xem bảng cân đối tài khoản luôn để bảng ở dưới dạng thể hiện số sư của hai bên ( Lưỡng tính).
+ Riêng TK 421 khi thể hiện ở trên bảng cân đối phát sinh tài khoản ( Có số dư hai bên) có thể vừa có số dư bên nợ vừa có số dư bên có, nhưng khi lên bảng cân đối kế toán thì nó được bù trừ cho nhau, và nếu sau khi bù trừ có số dư bên nợ thì thì ghi âm trên bảng cân đối kế toán.
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán

Nguồn : internet

CÁC TIN KHÁC

Nội dung của website học kế toán  tại đà nẵng đang được bảo vệ bởi :DMCA.com Protection Status

Bạn đang tìm một địa điểm tốt để trao dồi kỹ năng về kế toán, đây là địa chỉ học kế toán thực hành tốt nhất tại đà nẵng ,Dạy kèm từng học viên .lớp từ 5 - 8 bạn.gọi ngay 0934 797 661 gặp Mr An.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Keyword: học thực hành kế toán tại đà nẵng, thực hành kế toán đà nẵng, học kế toán thực tế tại đà nẵng, xe nâng đà nẵng